Chào mừng quý vị đến với website của Trường THCS Lương Tâm
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 8 HK1 (2014-2015)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Dương Khôi (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:06' 23-09-2016
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 179
Nguồn:
Người gửi: Ngô Dương Khôi (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:06' 23-09-2016
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 179
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn……………………………….
Ngày dạy:..................................... Lớp dạy:..............................:
CHƯƠNG I : PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
§1. NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
MỤC TIÊU:
Kiến thức: Học sinh nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
Kĩ năng: Có kĩ năng vận dụng linh hoạt quy tắc để giải các bài toán cụ thể, tính cẩn thận, chích xác.
CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Phiếu học tập.
TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC:
Kiểm tra sỉ số:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới
GV: “hãy cho một ví dụ về đơn thức?
-Hãy cho một ví dụ về đa thức?”
-Hãy nhân đơn thức với từng
hạng tử của đa thức.
-Cộng các tích tìm được.
GV: “Ta nói đa thức 6x3-6x2+15x là tích của đơn thức 3x và đa thức
6x3-6x2+15x.”
GV: “Qua bài toán trên, muốn nhân một đơn thức với một đa thức ta làm như thế nào?”
GV:-ghi bảng quy tắc .
Học sinh phát biểu chẳng hạn :
-Đơn thức 3x
-Đa thức :2x2-2x+5
-Nhân 3x với tưng hạng tử của đa thức 2x2-2x+5 và cộng các tích tìm được:
* 3x(2x2-2x+5)
= 3x.2x2+3x.(-2x)+ 3x.5
= 6x3-6x2+15x
-HS phát biểu
-Ghi quy tắc.
Quy tắc: (SGK).
Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích lại với nhau.
Hoạt động 2 : Vận dụng quy tắc rèn kỹ năng
Aùp dụng.
(-2x3)(x2+5x-1/2)
=(-2x3.x+(-2x3).5x+-(2x3)(-1/2)
= -2x5 –10x4+x3.
?3. Diện tích mảnh vườn:
1/2 (5x+3+3x+y).2y
= (8x+y+3).y
= …
-Cho học sinh làm ví vụ SGK (-2x3)(x2+5x-1/2)
-Nêu ?2
GV:nhân đa thức với đơn thức ta thực hiện như thế nào?
GV :nhắc lại tính chất giao hoán của phép nhân
Học sinh làm
Học sinh trả lời và thực hiện
?2 ?3
Học sinh làm.
1/2 (5x+3+3x+y).2y
Biến đổi thành
(8x+y+3).y
Thay x=3;y=2 vào biểu thức
Hoạt động 3 : Củng cố
Làm bài?3
Lưu ý : (A+B)C=C(A+B)
-Làm bài tập 1c,3a(SGK)
Hướng dẫn về nhà
Các bài tập còn lại ở (SGK)
Học sinh ghi bài về nhà:bài tập 1,2,3,6 SGK
-2 HS làm bài tập 1c, 3a…
Ngày soạn:
Ngày dạy:..................................... Lớp dạy:..............................:
§2. NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
MỤC TIÊU:
Kiến thức: Học sinh nắm được quy tắc nhân đa thức với đa thức, biết trình bày phép nhân đa thức theo các quy tắc khác nhau.
Kĩ năng: Có kĩ năng thực hiện thành thạo phép nhân đa thức với đa thứccẩn thận, chích xác.
CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
HS: ôn lại quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
GV: Chuẩn bị phiếu luyện tập, bảng phụ.
TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC:
Kiểm tra sỉ số :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
Áp dụng BT1 SGK
HS lên bảng trả lời và làm bài tập
Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức
GV: “Cho hai đa thức : x – 2 và 6x2 – 5x +1
-Hãy nhân từng hạng tử của đa thức x – 2 với từng hạng tử của đa thức 6x2 – 5x +1
-Hãy cộng các kết quả tìm được .
Ta nói đa thức :
6x3 – 17x2 +11x +2 là tích của đa thức x – 2 và đa thức 6x2 – 5x + 1
GV: Hãy phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức ?
-Ghi bảng quy tắc
GV: Hướng dẫn cho học sinh nhân
Ngày dạy:..................................... Lớp dạy:..............................:
CHƯƠNG I : PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
§1. NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
MỤC TIÊU:
Kiến thức: Học sinh nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
Kĩ năng: Có kĩ năng vận dụng linh hoạt quy tắc để giải các bài toán cụ thể, tính cẩn thận, chích xác.
CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Phiếu học tập.
TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC:
Kiểm tra sỉ số:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới
GV: “hãy cho một ví dụ về đơn thức?
-Hãy cho một ví dụ về đa thức?”
-Hãy nhân đơn thức với từng
hạng tử của đa thức.
-Cộng các tích tìm được.
GV: “Ta nói đa thức 6x3-6x2+15x là tích của đơn thức 3x và đa thức
6x3-6x2+15x.”
GV: “Qua bài toán trên, muốn nhân một đơn thức với một đa thức ta làm như thế nào?”
GV:-ghi bảng quy tắc .
Học sinh phát biểu chẳng hạn :
-Đơn thức 3x
-Đa thức :2x2-2x+5
-Nhân 3x với tưng hạng tử của đa thức 2x2-2x+5 và cộng các tích tìm được:
* 3x(2x2-2x+5)
= 3x.2x2+3x.(-2x)+ 3x.5
= 6x3-6x2+15x
-HS phát biểu
-Ghi quy tắc.
Quy tắc: (SGK).
Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích lại với nhau.
Hoạt động 2 : Vận dụng quy tắc rèn kỹ năng
Aùp dụng.
(-2x3)(x2+5x-1/2)
=(-2x3.x+(-2x3).5x+-(2x3)(-1/2)
= -2x5 –10x4+x3.
?3. Diện tích mảnh vườn:
1/2 (5x+3+3x+y).2y
= (8x+y+3).y
= …
-Cho học sinh làm ví vụ SGK (-2x3)(x2+5x-1/2)
-Nêu ?2
GV:nhân đa thức với đơn thức ta thực hiện như thế nào?
GV :nhắc lại tính chất giao hoán của phép nhân
Học sinh làm
Học sinh trả lời và thực hiện
?2 ?3
Học sinh làm.
1/2 (5x+3+3x+y).2y
Biến đổi thành
(8x+y+3).y
Thay x=3;y=2 vào biểu thức
Hoạt động 3 : Củng cố
Làm bài?3
Lưu ý : (A+B)C=C(A+B)
-Làm bài tập 1c,3a(SGK)
Hướng dẫn về nhà
Các bài tập còn lại ở (SGK)
Học sinh ghi bài về nhà:bài tập 1,2,3,6 SGK
-2 HS làm bài tập 1c, 3a…
Ngày soạn:
Ngày dạy:..................................... Lớp dạy:..............................:
§2. NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
MỤC TIÊU:
Kiến thức: Học sinh nắm được quy tắc nhân đa thức với đa thức, biết trình bày phép nhân đa thức theo các quy tắc khác nhau.
Kĩ năng: Có kĩ năng thực hiện thành thạo phép nhân đa thức với đa thứccẩn thận, chích xác.
CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
HS: ôn lại quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
GV: Chuẩn bị phiếu luyện tập, bảng phụ.
TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC:
Kiểm tra sỉ số :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
Áp dụng BT1 SGK
HS lên bảng trả lời và làm bài tập
Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức
GV: “Cho hai đa thức : x – 2 và 6x2 – 5x +1
-Hãy nhân từng hạng tử của đa thức x – 2 với từng hạng tử của đa thức 6x2 – 5x +1
-Hãy cộng các kết quả tìm được .
Ta nói đa thức :
6x3 – 17x2 +11x +2 là tích của đa thức x – 2 và đa thức 6x2 – 5x + 1
GV: Hãy phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức ?
-Ghi bảng quy tắc
GV: Hướng dẫn cho học sinh nhân
 








