Đồng Hồ

Tài nguyên dạy học

LỊCH

Máy tính

Phim và Ảnh ngẫu nhiên

TRUONG_THCS_LUONG_TAM.flv Nguoi_thay_dam_me_sang_tao__HGTV.flv Huong_dan_Reset_Drum_May_in_Brother_2240D.flv TRUONG_THCS_LUONG_TAM.flv Le_hoi_tai_den_tho_bac_0002.flv Quoc_tang__Bac_Ho.flv Bai_19_Sat.flv Bai_26_Clo.flv Bai_38_Axetilen.flv Bai_24_Tinh_chat__cua_oxi.flv Bai_31_Tinh_chat_va_ung_dung_cua_hidro.flv Bai_12_Su_bien_doi_chat.flv Bai_36_Nuoc.flv Bai_5_Su_can_bang__Quan_tinh.flv Bai_50_Kinh_lup.flv

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Bản Đồ Trực Tuyến

    Menu chức năng 1

    Menu chức năng 2

    Chào mừng quý vị đến với website của Trường THCS Lương Tâm

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 9 HK2 (2014-2015)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Ngô Dương Khôi (trang riêng)
    Ngày gửi: 18h:33' 15-01-2017
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 815
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần 20 Ngày soạn: ...... /....../.........
    Tiết 41 Ngày dạy: ...... /....../.........
    §5. GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH
    I – Mục tiêu:
    1. Kiến thức: Học sinh nắm được phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn .
    2. Kỹ năng: Biết cách chuyển bài toán có lời văn sang bài toán giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn. Vận dụng được các bước giải toán bằng cách lập hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
    3. Thái độ : Chú ý, tích cực, hợp tác tham gia hoạt động học.
    II – Chuẩn bị: GV sgk, máy tính bỏ túi
    HS Ôn lại cách giải bài toán bằng cách lập PT .
    III – Các bước tiến hành:
    Ổn định: Kiểm tra sĩ số
    Kiểm tra bài cũ: (5’) ? Nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình ?
    3) Bài mới:
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    Ghi bảng
    
    Hoạt động 1: Ví dụ (15’)
    
    
    ? Bài toán cho biết gì ? yêu cầu tìm gì ?
    ? Số có hai chữ số gồm những chữ số nào ?

    GV ghi tóm tắt bài toán
    ? Hai chữ số viết theo thứ tự ngược lại là chữ số nào ?
    GV lưu ý HS viết 2 chữ số .. ngược lại vẫn đươc 1 số có 2 chữ số suy ra 2 chữ số đều khác 0
    GV yêu cầu HS tìm hiểu lời giải sgk
    GV đưa lời giải mẫu trên bảng
    GV yêu cầu mô tả các bước thực hiện trong VD.

    ? Qua bài toán trên thực hiện giải bài toán bằng cách lập hệ PT ta làm ntn ?

    HS đọc VD
    HS trả lời

    HS chữ số hàng chục, chữ số hàng đơn vị


    HS trả lời

    HS nghe hiểu

    HS tìm hiểu sgk


    HS mô tả lại các bước làm trong VD

    HS trả lời
    * VD : Tìm số tự nhiên có hai chữ số , biết rằng hai lần chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục 1 đơn vị, và nếu viết hai chữ số ấy theo thứ tự ngược lại thì được một số mới ( có hai chữ số) bé hơn số cũ 27 đơn vị.
    Lời giải
    Gọi chữ số hàng chục của số cần tìm là x, chữ số hàng đơn vị là y (điều kiện 0 < x, y < 10)
    Khi đó số cần tìm là 10 x + y
    Viết 2 chữ số theo thức tự ngược ta được 10y + x
    Theo đầu bài ta có PT 2y – x = 1 hay - x + 2y = 1
    Theo đầu bài ta có
    10x + y – (10y + x) = 27
    hay x – y = 3
    Theo bài ra ta có hệ PT
    - x + 2y = 1
    x – y = 3
    Thực hiện giải hệ PT ta được
    x = 7; y = 4 (tm đk).
    Vậy số cần tìm là 74
    
    Hoạt động 2: Ví dụ (14’)
    
    

    ? Bài toán có mấy đại lượng tham gia ?
    ? Dạng bài toán là dạng nào đã học, thường vận dụng công thức nào ?

    GV tóm tắt bài toán
    ? Khi 2 xe gặp nhau xe khách và xe tải được thời gian là bao nhiêu ?

    ? Để giải bài toán trên ta làm ntn ?
    ? Vận tốc xe khách lớn hơn xe tải là 13km/h suy ra ta có PT nào ?
    ? Quãng đường xe tải và xe khách đã đi là bao nhiêu km ? Ta có PT nào ?
    GV yêu cầu HS thảo luận nhóm giải hệ PT trên

    GV – HS nhận xét qua bảng nhóm
    ? Qua 2 VD hãy nêu cách giải bài toán bằng cách lập hệ PT ?
    GV ghi lại tóm tắt cách giải

    HS đọc VD 2 – nêu yêu cầu của bài
    HS 2 ô tô

    HS toán chuyển động S = v.t


    HS xe khách, xe tải đều đi hết 1h48’
    HS nêu cách giải

    HS trả lời

    HS trả lời

    HS hoạt động nhóm giải hệ PT


    HS trả lời
    * VD2 : Một chiếc xe tải đi từ TP.Hồ chí minh đến TP.Cần Thơ, quãng đường dài 189 km. Sau khi xe tải xuất phát 1 giờ, một chiếc xe khách bắt đầu đi từ TP.Cần Thơ về TP.Hồ Chí Minh và gặp xe tải sau khi đã đi được 1 giờ 48 phút. Tính vận tốc của mỗi xe, biết rằng mỗi giờ xe khách đi nhanh hơn xe tải 13 km.
    Lời giải
    Gọi vận tốc xe tải là x (km/h), xe khách là y (km/h) (x, y > 0)
    Mỗi giờ xe khách đi nhanh hơn
     
    Gửi ý kiến